Xử lý nước thải phòng thí nghiệm

Nước thải phòng thí nghiệm chứa nhiều chất độc hại cần được xử lý triệt để nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

Do tính chất đặc thù nên nước thải phòng thí nghiệm ẩn chứa nhiều chất độc hại có thể gây nguy hiểm. Do đó, quá trình xử lý nước thải phòng thí nghiệm cần được xử lý một cách triệt để.

Xử lý nước thải phòng thí nghiệm

Bước 1: Bể chứa

Nước thải từ các khu vực thí nghiệm được đưa về bể chứa nhằm điều hòa lưu lượng, nồng độ nước thải và loại bỏ một phần các chất rắn vô cơ có khả năng lắng.

Bước 2: Thiết bị keo tụ – lắng

Tại bể keo  tụ – lắng, nước thải đươc loại bỏ các chất rắn lơ lửng có trong nước thải. Các hóa chất keo tụ được bơm vào, dưới sự tác dụng của các hóa chất này, các hạt cặn lơ lửng trong nước sẽ liên kết với nhau tạo thaanhf những hạt cặn lớn hơn. Sau đó, chúng được lắng xuống đáy bể theo cơ chế lắng trọng lực. Do lưu lượng nước thải ra từ phòng thí nghiệm trong ngày tương đối thấp, nên để tiết kiệm chi phí thì thiết bị này sẽ được điều chỉnh làm việc theo mẻ, một ngày 2 mẻ, mỗi mẻ hoạt động 4 pha: điền nước, lắng, xả và pha chờ.

Bước 3: Thiết bị oxy hóa

Tại đây, hóa chất H2O2 được bổ sung tạo điều kiện cho quá trình oxy hóa xảy ra. Thiết bị oxy hóa nhằm loại bỏ các chất hữu cơ độc hại còn sót lại và các vi khuẩn độc hại trong nước.

Bước 4: Thiết bị lọc áp lực

Đây là bước xử lý cuối cùng trong mô hình và sau đó, nước thải được xả ra môi trường tiếp nhận.

Qua quá trình xử lý, nước thải phòng thí nghiệm được loại bỏ hoàn toàn các tạp chất độc hại, đảm bảo an toàn với sức khỏe và môi trường.

Xử lý nước thải mủ cao su

Với công nghệ hiện đại, hệ thống xử lý nước thải mủ cao su đảm bảo xử lý nguồn nước đạt tiêu chuẩn, an toàn với môi trường và sức khỏe con người.

Hiện nay, các biện pháp xử lý nước thải mủ cao su đều đi từ hai loại nguyên liệu là mủ nước  và mủ tạp. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một mô hình xử lý nước thải mủ cao su hiệu quả nhất hiện nay.

Xử lý nước thải mủ cao su

Bước 1: Bể gạt mủ và bể gạt mủ kem

Do nước thải mủ cao su có hai loại là mủ nước và mủ tạp nên cần tách ra để xử lý phù hợp. Nước thải mủ tạp được đưa vào bể lắng cát, nước thải mủ nước được đưa vào bể gạt mủ kem. Tại đây, chất thải sẽ bị  xử lý nhờ quá trình trọng lực, các loại mủ sẽ nổi lên và được vớt thủ công ra ngoài.

Bước 2: Bể trộn

Nước thải từ hai bể trên sẽ đi qua song chắn rác nhằm loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn để bảo vệ các thiết bị lọc phía sau và tạo điều kiện cho quá trình xử lý diễn ra hiệu quả. Bể trộn có tác dụng trộn đều 2 loại nước thải trước khi chảy vào bể điều hòa.

Bước 3: Bể điều hòa

Mục đích của bể điều hòa nhằm điều hòa lưu lượng cũng như nồng độ các chất bẩn có trong nước thải cho các công trình xử lý phía sau.

Bước 4: Bể keo tụ

Tại đây, phèn sẽ được bơm định lượng vào nhằm liên kết các hạt chất bẩn thành dạng huyền phù. Sau đó, hóa chất polymer được châm vào, các bông cặn hình thành sẽ liên kết với nhau thành khối lớn hơn.

Bước 5: Bể tuyển nổi

Tại đây, các bông cặn từ quá trình tạo bông được tách ra, giảm lượng chất hữu cơ, tạo hiệu quà cho các quá trình sau.

Bước 6: Bể trung gian, tháp nito

Sau tuyển nổi, nước thải chảy vào bể trung gian rồi được bơm định lượng vào tháp khử Nitơ nhằm giảm bớt lượng Nitơ.

Bước 7: Bể Biochip MBBR

Tại đây có các giá thể động với diện tích bề mặt rất lớn do đó làm tăng nồng độ bùn trong bể. Mục đích làm giảm nồng độ BOD hơn 500 mg/l đảm bảo an toàn và ổn định khi vào Mương oxy hóa.

Bước 8: Mương oxi hóa

Tại đây, các chất hữu cơ còn lại trong nước thải sẽ được xử lý triệt để.

Bước 9: Bể lắng

Tại bể lắng  xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn ( vi sinh vật). Phần bùn sau khi lắng được bơm tuần hoàn về mương oxy hóa. Phần nước trong sau khi qua bể lắng sẽ chảy qua bể khử trùng.

Bước 10: Bể khử trùng

Tại đây, các hóa chất khử trùng được bơm vào nhằm tiêu diệt toàn bộ các vi khuẩn độc hại tồn tại trong nước.

Nước thải mủ cao su sau khi qua quá trình xử lý đã đạt tiêu chuẩn quy định hiện hành, an toàn với môi trường, sức khỏe con người và được xả ra nguồn tiếp nhận.

Xử lý nước thải gia công cơ khí

Công nghiệp cơ khí là một trong những nghành công nghiệp trọng điểm hiện nay. Tuy nhiên, nghành sản xuất này đã kéo theo nguồn nước thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Do đó, cần có biện pháp xử triệt để để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

Xử lý nước thải gia công cơ khí

Quy tình xử lý nước thải gia công cơ khí;

Bước 1: Bể thu gom nước thải

Sau quá trình gia công cơ khí, nước thải được vận chuyển qua hệ thống thu gom về bể thu gom nước thải. Tại đây, trước khi được vận chuyển vào bể, nước thải được lọc qua song chắn rác nhằm loại bỏ những tạp chất có kích thước lớn để bảo vệ và tạo điều kiện cho các giai đoạn xử lý phía sau.

Bước 2: Bể lắng cát

Tại bể lắng cát, các tạp chất (chủ yếu là cát) được lắng lại theo cơ chế lắng trọng lực.

Bước 3: Bể điều hòa

Mục đích nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải.

Bước 4: Bể tuyển nổi

Nước thải được bơm lên bể tuyển nổi để loại bỏ dầu và các chất lơ lững trong nước thải.

Bước 5: Bể keo tụ kết hợp lắng

Tại đây, các chất keo tụ được bơm định lượng châm vào nguồn nước thải để tạo ra các bông cặn. Các chất màu và cặn lơ lửng bị kết tủa lại còn nước thải chảy qua cột lọc áp lực để giữ lại cặn lơ lửng, và khử cả lượng màu, mùi còn lại trong nước thải.

Bước 6: Cột trao đổi ion

Nước thải sau khi qua cột trao đổi ion đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước và được xả ra nguồn tiếp nhận .

Bước 7: Xử lý bùn

Bùn cặn từ các bể được đưa vào bể chứa bùn, làm giảm lượng nước chứa trong bùn. Sau đó, được cơ quan chức năng xử lý theo định kỳ.

Với quy trình chặt chẽ, nguồn nước thải gia công cơ khí sau quá trình xử lý đã đạt tiêu chuẩn, an toàn với môi trường và sức khỏe của con người.

Xử lý nước thải bẳng bể Aerotank

Xử lý nước thải bằng bể aerotank là một trong những biện pháp xử lý nước thải đơn giản, mang lại hiệu quả cao và được ứng dụng rộng rãi.

aerotank

1: Xử lý nước thải bằng bể Aerotank là gì?

Xử lý nước thải bằng bể Aerotank là một trong những phương pháp xử lý sinh học hiếu khí.

Có nhiều loại bể Aerotank được sử dụng như: bể truyền thống, bể nhiều bậc… Trong đó bể Aerotank truyền thống vẫn là loại bể được sử dụng nhiều nhất, đơn giản nhất.

2: Nguyên tắc hoạt động của bể aerotank

Xử lý nước thải bẳng bể Aerotank là quy trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo.

Cơ chế hoạt động của phương pháp dựa trên sụ phân hủy sinh học do các vi sinh vật hiếu khí sử dụng các chất hữu cơ như một loại chất dinh dưỡng để phát triển. Qua đó, các chất hữu cơ, nồng độ nước thải ngày càng giảm. Không khí trong bể Aerotank được tăng cường bằng các thiết bị cấp khí: máy sục khí bề mặt, máy thổi khí…

Công nghệ aerotank là công nghệ được sử dụng nhiều nhất và lâu đời nhất bởi tính hiệu quả của nó.

3: Ưu điểm của xử lý nước thải bằng bể Aerotank

Phương pháp xử lý nước thải bẳng bể aerotank là một trong những biện pháp được sử dụng rộng rãi. Cách xử lý này giúp mang lại nhiều lợi ích.

– Thích hợp với nhiều loại nước thải.

– Vận hành đơn giản, an toàn.

– Loại bỏ được Nito trong nước thải.

– Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%.

– Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích bể.

Với mức độ ô nhiễm nghiêm trọng như hiện nay, việc xử lý nước thải là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu. Cần xử lý một cách triệt để nhằm bảo vệ môi trường cũng như sức khỏe con người.

Nguyên lý lọc nước giếng khoan

Xử lý nước bằng cách xây bể lọc là một trong những biện pháp hiệu quả, ít tốn kém, dễ vận hành. Do đó biện pháp này được áp dụng rộng rãi trong đời sống. Tuy nhiên, nguyên lý lọc nước giếng khoan của biện pháp này là gì?

Nguyên lý làm việc của biện pháp xây bể lọc nước hoạt động chủ yếu thông qua sự thẩm thấu của các vật liệu lọc. Vật liệu lọc được sử dụng chủ yếu trong phương pháp này là than hoạt tính, hạt filox, cát mangan, cát thạch anh… Mỗi loại vật liệu đều có công dụng riêng, chức năng khác nhau.

loc-nuoc-gieng-khoan-5m3

Các bước xây bể lọc nước giếng khoan:

Bước 1: Chuẩn bị vật liệu lọc

Các vật liệu lọc được sử dụng trong bể lọc nước giếng khoan: sỏi nhỏ, cát vàng hoặc cát thạch anh, cát mangan, than hoạt tính, hạt filox, cát vàng hạt.

Bước 2: Xây bể lọc nước

Bạn xây bể lọc với kích thước 80x80x100cm. Một điều lưu ý khi xây bể lọc là chiều cao của bể phải trên 1m để đảm bảo hiệu quả lọc.

Bước 3: Sắp xếp vật liệu lọc

Bạn sắp xếp vật liệu lọc theo thứ tự:

– Lớp vật liệu thứ 1: Sỏi nhỏ kích thước 0,5-1cm dày 10cm

– Lớp vật liệu thứ 2: Cát vàng hoặc cát thạch anh chuyên dùng cho bể lọc nước dày 25-30cm.

– Lớp vật liệu thứ 3: Cát Mangan có tác dụng hấp thụ hết mangan.

– Lớp vật liệu thứ 4: Vật liệu than hoạt tính dày 10cm.

– Lớp vật liệu thứ 5: Vật liệu lọc FILOX dùng để xử lý sắt, mangan,  Asen dày 10cm.

– Lớp vật liệu thứ 6: Cát vàng hạt to hoặc cát thạch anh chuyên dùng cho bể lọc nước độ dày 10-15cm.

– Trên cùng dùng giàn phun mưa hoặc bộ trộn khí để oxy hóa nguồn nước.

Nguyên lý lọc nước giếng khoan:

Bể lọc nước giếng khoan hoạt động theo nguyên lý:

+ Lớp dưới cùng là sỏi, tạo khoảng trống để thu gom nước.

+ Tiếp theo là lớp than hoạt tính, cát mangan để hấp phụ mùi, màu và các loại hóa chất hòa tan.

+ Trên cùng là lớp cát thạch anh, cát vàng hoặc cát đen  để khử sắt, mangan và mùi tanh.

Biện pháp xử lý nước giếng khoan bằng bể lọc nước là một trong những biện pháp xử lý nước được áp dụng phổ biến hiện nay.

Nguyên nhân và giải pháp xử lý nước bể bơi

Mỗi nguồn nước bể bơi có những đặc điểm khác nhau đòi hỏi những biện pháp xử lý khác nhau. Do đó, bạn cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, biểu hiện để đưa ra các giải pháp phù hợp.

Biểu hiện Nguyên nhân Biện pháp xử lý
Nước đục Hàm lượng clo quá nhiều, độ pH cao Hạ độ pH xuống dưới 7,2
Nước cứng, độ pH cao Giảm và duy trì độ pH xuống 7,2. Sử dụng máy hút cặn, nếu trường hợp nặng phải sử dụng hóa chất làm mềm.
Clo và chất diệt tảo quá nhiều Tháo bớt ½ nước trong bể, cân bằng độ pH ở mức 7.
Nước nhiều muối khoáng và sinh vật, nước có nhiều axit xyanuric Rút 4/5 nước trong bể và thay nước sạch mới.
Nước xanh có tảo Lạm dụng tấm phủ Tháo tấm phủ ra
Độ pH quá cao Giảm độ pH xuống 6,8 – 7,2
Không đủ chất xử lý Cho sock clo 10g/m3
Không đủ thời gian lọc Bật máy lọc liên tục, giặt túi lọc 2 lần/ngày.
Nước màu xanh, nâu, đen, đỏ Nước được đổ đầy vào bể từ giếng hoặc ao hồ Lọc chất trì hoạt hóa
Nước màu xanh đậm Nguyên nhân của hiện tượng này cũng giống như hiện tường nước xanh có tảo Sử dụng biện pháp kết tủa hoặc dùng túi lọc khổ lớn

 

Tùy thuộc vào dấu hiệu cũng như vấn đề nước gặp phải mà bạn có biện pháp xử lý phù hợp. Do đó, bạn cần theo dõi kĩ những biểu hiện của nước, tiến hành xét nghiệm nước trước khi bắt đầu xử lý.

Xu hướng chọn mua máy lọc nước năm 2016

Máy lọc nước là một người bạn không thể thiếu trong mỗi gia đình. Tuy nhiên, theo xu hướng phát triển, công nghệ lọc nước cũng càng ngày càng được cải tiến, hiện đại. Theo đó, xu hướng, tiêu chuẩn chọn máy lọc nước cũng thay đổi theo từng thời kì.

Năm 2016 sẽ đánh dấu sự phát triển nhu vũ bão của các dòng máy lọc nước hiện đại, ca cấp, đảm bảo cả chất lượng và tính thẩm mỹ cao.

Vậy, công nghệ lọc nước nào được ưa chuộng nhất, dòng máy nào phù hợp nhất hiện nay? Xu hướng chọn máy lọc nước năm 2016 là gì?

  1. Máy lọc nước phải có khả năng lọc hiệu quả và không kén nguồn nước

Mỗi dòng máy lọc nước có những ưu – nhược điểm khác nhau, phù hợp với những nguồn nước khác nhau. Một số dòng máy lọc chỉ phù hợp với nguồn nước có mức độ ô nhiễm thấp, hay nguồn nước đã trải qua xử lý thô… Như dòng máy lọc Nano không phù hợp với nguồn nước nhiễm canxi, có mức độ ô nhiễm cao. Dòng máy lọc RO lại phù hợp với nguồn nước có mức độ ô nhiễm cao, không phù hợp với nước mưa (chúng làm tăng tính axit, gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe con người).

Nhu cầu sử dụng của con người ngày càng cao. Do đó, các dòng máy lọc phù hợp với mọi nguồn nước sẽ là lựa chọn hàng đầu năm 2016.

  1. Máy lọc nước gồm nhiều lõi lọc hơn để giúp nâng cao chất lượng nước

Với tình trạng mức độ ô nhiễm ngày càng cao như hiện nay, yêu  cầu với các máy lọc cũng ngày càng tăng. Trước đây, máy lọc nước chỉ bao gồm 5 lõi lọc cơ bản với chức năng tạo ra nguồn nước hoàn toàn tinh khiết. Tuy nhiên, qua thời gian, do nhu cầu của con người, các thiết bị này đã được cải tiến thêm nhiều chức năng mới mẻ, được tăng cường thêm những lõi lọc nâng cấp có tác dụng bổ sung chất khoáng tự nhiên, cân bằng pH, trung hòa axit dư thừa, làm giàu Oxy trong nước. Những cải tiến này giúp đảm bảo nguồn nước đầu ra sạch, an toàn, tốt cho sức khỏe con người.

  1. Chế độ bảo hành lâu dài và dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo

Đây là yếu tố đặc biệt khi lựa chọn một sản phẩm máy lọc nước. Chất lượng máy lọc nước tốt bao giờ cũng đi kèm theo dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng, và bảo hành sản phẩm.

  1. Sản phẩm có mẫu mã, kiểu dáng hiện đại, sang trọng

Đây là một trong những tiêu chí được quan tâm hàng đầu khi lựa chọn một sản phẩm máy lọc. Xu hướng năm 2016 là những loại máy gọn gàng, tiện ích, có thể lắp đặt ở nhiều vị trí khác nhau trong nhà.

Với một số thông tin này, hi vọng bạn có thể lựa chọn một sản phẩm máy lọc nước phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình.

Những điều cần biết về máy lọc nước Nano

Máy lọc nước Nano được bình chọn là dòng máy được tin dùng nhất hiện nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ về dòng máy này. Một số thông tin dưới đây chắc chắn sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhất về sản phẩm này.

1: Máy lọc nước Nano là gì?

Máy lọc nước Nano là dòng máy ứng dụng công nghệ siêu lọc nano hiện đại nhất hiện nay. Công nghệ này có thể loại bỏ những tạp chất có kích thước nano mét. Công nghệ này được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống và trở thành một trong những công nghệ lọc nước ưu việt nhất.

2: Ưu điểm của máy lọc nước Nano

Máy lọc nước nano được thiết kế khá nhỏ gọn, đầu nước được đấu trực tiếp vào vòi nước nên đảm bảo nước sạch uống được trực tiếp, máy không dùng điện, không có nước thải, không dùng bình áp, đầu nước uống ra đạt tiêu chuẩn quốc tế có thể uống được ngay không cần qua đun nấu.

Các lõi của máy lọc nano đều hoạt động theo phương pháp hấp phụ, trao đổi và tiêu diệt toàn bộ những chất độc có hại, vi khuẩn, vi rút,…

Hầu hết các máy lọc nano đều sử dụng Công nghệ nano bạc để hoạt động  khả năng kháng khuẩn được tăng lên gấp nhiều lần, giảm thời gian tiêu diệt vi khuẩn xuống mức gần như là tức thời.

3: Kết cấu lõi lọc của máy lọc nước Nano

Máy lọc nước Nano có nhiều cấp lọc khác nhau. Tùy thương hiệu, dòng máy mà có các cấp lọc khác nhau. Trong đó có những lõi lọc sau:

Lõi than: giúp cải thiện hương vị, màu sắc, độ trong của nước và loại bỏ mùi hôi, loại bỏ clo, hợp chất hữu cơ, hợp chất clo, hấp thụ màu, mùi vị.

Lõi cation: làm mềm nước cứng, loại bỏ tất cả các loại tạp chất, bùn đất và gỉ sét, giúp tăng cường xử lý can xi.

Lõi Aragon: làm mềm nước, ngăn chặn sự đóng cặn của nước sau khi đun nấu, diệt khuẩn cực mạnh, hấp thụ mùi, clo, các hợp chất chứa clo, các hợp chất hữu cơ. Lõi lọc Aragon có khả năng loại bỏ tất cả các kim loại nặng, các hợp chất của chúng, muối cứng,…các hợp chất hữu cơ, clo, vius,….các vi khuất khi qua lõi Aragon gần như bị tiêu diệt hoàn toàn.

Lõi tạo khoáng: Loại bỏ mùi khó chịu trong nước:99,9% hỗn hợp độc từ nước, cân bằng PH trong nước, giúp nước uống ngon hơn.

Lõi Akaline: ổn định độ PH giúp cơ thể con người hấp thu dễ dàng nhất, đồng thời thúc đẩy quá trình trao đổi chất, tạo tính kiềm giúp trung hòa axit trong cơ thể.

Với những ưu điểm vượt trội, máy lọc nước Nano là một trong hai dòng máy lọc được tin dùng nhất hiện nay.

Cách chọn mua máy lọc nước gia đình tốt nhất

Máy lọc nước là người bạn không thể thiếu trong mỗi gia đình hiện nay. Tuy nhiên, để chọn lựa một sản phẩm máy lọc nước tốt không phải điều dễ dàng. Vậy, làm sao để chọn mua máy lọc nước gia đình tốt nhất?

Hiện nay trên thị trường xuất hiện ngày càng nhiều các sản phẩm máy lọc nước với mẫu mã đa dạng, kiểu dáng phong phú… Điều này vô hình chung gây khó khăn không nhỏ cho người dùng khi lựa chọn một sản phẩm phù hợp. Với một số tiêu chí sau đây sẽ giúp bạn có thể lựa chọn một sản phẩm máy lọc nước tốt nhất.

–  Chứng chỉ chất lượng: Kiểm tra các chứng nhận toàn cầu như nhãn hiệu Glold Seal của hiệp hội chất lượng nước WQA (Mỹ), Tổ chức Vệ sinh Môi trường Quốc gia NSF (Mỹ) đối với hệ thống RO hoặc UV vì nhiều nhà phân phối địa phương đơn giản nhập khẩu linh kiện từ Trung Quốc về lắp ráp. Đây là hai tổ chức bên thứ ba độc lập chứng nhận hệ thống lọc nước uống RO theo tiêu chuẩn chất lượng. Một hệ thống đáp ứng hoặc vượt tiêu chuẩn NSF Standard 58 hoặc chứng nhận WQA Gold Seal là sản phẩm được kiểm tra và được đảm bảo cung cấp nước uống chất lượng cao.

– Nước thải ra trong quá trình lọc: Một chi tiết mà người mua máy lọc nước lần đầu tiên không biết và người bán cũng hay “quên” không nhắc là lượng nước thải trong quá trình lọc. Lượng nước thải ra càng ít, máy lọc nước càng được đánh giá là hoạt động có hiệu quả. Thông thường, lượng nước thải chiếm khoảng 25%-30% lượng nước nguồn được đưa vào lọc. Tuy nhiên, nhiều người dùng phản ảnh, nước thải của họ lên đến tỷ lệ 40/60, thậm chí đến 60/40.

– Hiện nay, các lõi lọc đều được nhập khẩu, chủ yếu từ Đài Loan, Trung Quốc, Malaysia… Để tránh mua phải máy lọc nước kém chất lượng, hàng giả, bạn nên xem kỹ nhãn nơi sản xuất, các nhãn tiêu chuẩn chất lượng.

 

– Số tiền mua máy lọc nước không nhỏ (giá phổ biến từ 3-4,5 triệu đồng/chiếc), nhưng số tiền thay thế lõi mỗi năm cũng không nhỏ: từ 500.000 đồng-600.000 đồng.

– Nên chú ý đến máy có van đóng tự động (còn gọi là van ASO). Van này ngăn chặn quá trình lọc nước khi bể chứa đã đạt đến công suất của nó, và làm giảm lượng nước nguồn chảy vào để lọc.

Hi vọng, với một số gợi ý này sẽ giúp bạn có thể dễ dàng lựa chọn được một sản phẩm máy lọc nước hiệu quả, chất lượng.

Xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ

Hấp phụ là một trong những phương pháp xử lý nước thải hiện nay. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về phương pháp này.

1: Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hấp phụ

– Tính chất hấp phụ:

Các tính chất của cacbon khác nhau có thể có những ảnh hưởng đến tốc độ và khả năng hấp phụ.

– Tính tan:

Mức độ hấp phụ và nước hòa tan có mối quan hệ nghịch nhau.

– Diện tích bề mặt:

Mức độ hấp phụ tỉ lệ thuận với diện tích bể mặt.

– Thời gian tiếp xúc giữa chất rắn và chất hòa tan:

Khi cân bằng có sự trao đổi động giữa các phân tử của pha hấp phụ và các phân từ ở lại trong dung dịch.

– Nhiệt độ

2: Một số chất được sử dụng chính trong xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ

– Than hoạt tính:

Đây là chất hấp phụ có phổ rất rộng. Phần lớn phân tử hữu cơ được giữ lại trên bề mặt của chúng.

Ngoài tính chất hấp phụ, than hoạt tính còn giúp các vi khuẩn có khả năng phân hủy một phần của pha hấp thụ. Do đó, một phần của chất tiếp tục tái sinh và có thể giải phóng các vị trí để giữ lại các phân tử mới.

Ứng dụng của than hoạt tính:

+ Xử lý nước uống hoặc nước công nghiệp

+ Xử lý nước thải công nghiệp

+ Xử lý giai đoạn thứ 3 nước thải sinh hoạt và công nghiệp.

– Chất hấp phụ hữu cơ:

Chất hấp phụ hữu cơ thường dùng là nhựa cao phân tử. Tuy khả năng hấp phụ không cao bằng than hoạt tính, song lớp nhựa có độ hấp phụ động học tốt và rất dễ tái sinh.

– Chất hấp phụ vô cơ:

Chất hấp phụ vô cơ bao gồm nhôm oxit và một số kim loại khác. Chúng hấp phụ chọn lọc hơn than hoạt tính, khả năng hấp phụ phụ phụ thuộc vào độ pH và độ xốp của vật liệu.

Phương pháp hấp phụ là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến khi xử lý nước thải. Nước thải cần được xử lý triệt để nhằm bảo vệ môi trường, sức khỏe con người.